CTY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN Chào mừng sinh viên Trường Kỹ Thuật CAO THẮNG tham gia khoá thực tập tốt nghiệp tại CTY AN TÍN ** Không chỉ bán hàng, Chúng tôi bằng những trãi nghiệm, nổ lực cao nhất, khát khao chinh phục niềm tin khách hàng & hoàn thiện, Chúng tôi tin chắc sẽ mang đến Quý khách: 1. SẢN PHẨM VỚI TINH HOA CÔNG NGHỆ CAO - 2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VƯỢT TRỘI, SẴN SÀNG CHO KHẢ NĂNG TÍCH HỢP, MỞ RỘNG & PHÁT TRIỂN ĐẾN TƯƠNG LAI - 3. VĂN HOÁ DỊCH VỤ - 4. VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP.

HOTLINE : (028) 3505 9721, 0914 060 339

DANH MỤC SẢN PHẨM

AN NINH
AN TOÀN
VIỄN THÔNG
VĂN PHÒNG
MÁY TÍNH, THIẾT BỊ MẠNG
MÁY TÍNH TIỀN
TRUYỀN HÌNH
CHUYÊN BIỆT
NGÔI NHÀ THÔNG MINH
SMART BOX TIVI
THỜI TRANG - MAY MẶC
DỊCH VỤ

DEMO

  - DEMO (FULL HD CAMERA)- Nhập User&Pass: admin-admin
  - DEMO (HD IP CAMER)- Nhập User&Pass: admin-admin

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

   KINH DOANH TRỰC TUYẾN

   CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

THỐNG KÊ

Đang trực tuyến

8

Tổng lượt truy cập

3680292

TÌM KIẾM

 

 

Chi tiết tin tức

Tiêu chuẩn cho việc thiết lập hệ thống chống sét - NFPA 780 (Hoa Kỳ).
Những nguyên tắc trong thiết lập hệ thống chống sét.
Quy tắc chống sét bảo vệ con người.
Hệ thống chống sét là con dao 2 lưỡi
Thứ sáu 25/10/2013

PHẦN 1:  Tiêu chuẩn cho việc thiết lập hệ thống chống sét - NFPA 780 (Hoa Kỳ)



Bảng dịch từ Bảng tiếng Anh Về tiêu chuẩn chống sét NFPA 780 của Mỹ (Nguồn từ Internet).

Chương I: Giới thiệu

1.1  Phạm vi
Tài liệu này bao gồm những yêu cầu việc thiết lập hệ thống chống sét cổ điển sau:
 
        1. Những cầu trúc thông thường.
2.     2. Những cấu trúc hỗn hợp và đặc biệt.
        3. Những công trình công nghiệp.
        4. Tàu thuyền.
        5. Những cấu trúc chứa hơi dễ cháy, khí gases, hay chất lỏng cho ra khí dễ cháy.
 
1.1.2* Tài liệu này không bao gồm các yêu cầu cho việc cài đặt hệ thống chống sét sau:
Những nhà máy chứa chất dễ nổ hay kho vũ khí
Nhà máy phát điện, hệ thống lưới điện
1.1.3 Tài liệu này sẽ không bao gồm các yêu cầu thiết lập hệ thống chống sét cho hệ thống phát tia tiên đạo (early streamer emission – ESE) hay hệ thống phân tán điện tích (charge dissipation systems).
1.2 Mục đích
Mục đích của tài liệu này là cung cấp hoạt động thực tiễn bảo vệ người, tài sản khoải các mối nguy hiểm phát sinh từ việc tiếp xúc với tia sét.
1.3 Danh sách niêm yết, nhãn và các thành phần được chấp thuận. Trường hợp các phụ kiện, thiết bị, hay các thành phần khác phải được liệt kê, dán nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này mới đươc sử dụng. Nếu không, các thành phần này phải được sự chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền.
1.4 Thực hiện thiết lập hệ thống. Hệ thống chống sét phải được thiết lập một cách gọn gang bởi người thợ lành nghề.
1.5 Bảo trì. Các khuyến cáo hướng dẫn bảo trì hệ thống chống sét phải được cung cấp tới người sử dụng khi hoàn thành việc thiết lập hệ thống.
1.6 Đơn vị đo lường. Các đơn vị đo lường trong tiêu chuẩn này là phù hợp với hệ thống đo lường hiện đại hóa được biết đến với tên gọi hệ thống đơn vị quốc tế. Nếu một giá trị để đo lường được đưa ra trong tiêu chuẩn này theo sau bởi một giá trị tương đương trong các đơn vị khác, thì giá trị công bố đầu tiên sẽ được sử dụng. Một giá trị tương đương có nghĩa là gần đúng.

Chương 2: Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Các định nghĩa.
2.1.1* Thiết bị đầu cuối. Thiết bị chấm dứt một cú đánh là điểm hấp thụ tia sét đi vào hệt thống chống sét.
2.1.2* Sự chấp thuận. Sự chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền.
2.1.3* Cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức, văn phòng hay cá nhân chịu trách nhiệm về việc phê duyệt thiết bị, vật liệu, việc thiết lập hay một thủ tục.
2.1.4 Sự liên kết. Một kết nối điện giữa một đối tượng dẫn điện và một thành phần của hệ thống chống sét nhằm làm giảm đáng kể sự chênh lệch tiềm năng do một tia sét tạo ra.
2.1.5* Cáp. Một dây dẫn được tạo thành từ các sợi xoắn vào nhau.
2.1.6 Ống khói. Một cột khói hay cột thông hơi có một ống khói với diện tích mặt cắt ngang thấp hơn 500 in2 (0.3m2) và tổng chiều cao bằng hay dưới 75 ft (23m) hoặc thấp hơn.
2.1.7* Vật liệu lớp I. Dây thoát sét, thiết bị đầu cuối, cọc tiếp địa, và các phụ kiện đi kèm theo tiêu chuẩn này để bảo vệ các công trình không quá 75 ft (23m).
2.1.8* Vật liệu lớp II. Dây thoát sét, thiết bị đầu cuối, cọc tiếp địa, và các phụ kiện đi kèm theo tiêu chuẩn này để bảo vệ các công trình cao trên 75 ft (23m).
2.1.9 Chất cháy lỏng. Được xác định theo quy trình thử nghiệm (kín) quy định trong tiêu chuẩn NFPA 30, chất lỏng dễ cháy là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy bằng hoặc cao hơn 100oF (37.8oC), chất dễ cháy và chất lỏng dễ cháy có mã 1.7.4. Chất cháy lỏng được phân loại theo cấp II và cấp III như sau: (a) Chất lỏng cấp II – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy từ 100oF (37.8oC) đến dưới 140oF (60oC); (b) Chất lỏng cấp IIIA – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy bằng hoặc cao hơn 140oF (60oC) nhưng thấp hơn 200oF (90oC); (c) Chất lỏng cấp IIIB – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy bằng hoặc cao hơn 200oF (90oC).
2.1.10 Dây dẫn.
2.1.10.1 Dây nối đất. Là dây dẫn dùng để cân bằng sự chênh lệch điện áp (hay dòng) giữa hệ thống tiếp địa và hệ thống chống sét.
2.1.10.2 Dây dẫn chính. Là dây dẫn dùng để đưa dòng sét từ thiết bị đầu cuối xuống hệ thống tiếp địa. Dây dẫn chính cũng đóng vai trò như một thiết bị đầu cuối.
2.1.11 Thép mạ đồng. Là thép với một lớp đồng bọc bên ngoài.
2.1.12 Vật liệu nổ. Bao gồm thuốc nổ, kíp nổ được sự cho phép vận chuyển của Sở giao thông vận tải hoặc Bộ Quốc Phòng.
2.1.13 Chốt khóa. Là một phụ kiện để cố định dây dẫn trên công trình, mà Việt Nam hay gọi là ốc cố định cáp.
2.1.14 Chống lửa. Như máy đo nở tự đóng, van xả hơi áp lực chân không, van hãm lửa, hay các thiết bị phù hợp khác có tác dụng giảm thiểu  khả năng ngọn lửa đi vào một bể chứa khí.
2.1.15* Hỗn hợp hơi dễ cháy. Là hơi dễ cháy trộn với không khí theo một tỷ lệ nhất định sẽ tạo ra hỗn hợp khí cháy rất nhanh khi gặp lửa.
2.1.16 Chất lỏng dễ cháy. Bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy được đo lường theo quy trình thử nghiệm (đóng) trong tiêu chuẩn NFPA 30 dưới 100oF (37.8oC. Chất lỏng dễ cháy được phân loại theo cấp I như sau: (a) Chất lỏng cấp I – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy dưới 100oF (37.8oC) với một áp suất tuyệt đối (RVP) không quá 40 psia (2068.6 mm Hg) tại 100oF (37.8oC). Chất lỏng cấp I tiếp tục được phân loại thành: (1) Chất lỏng cấp IA – là những chất lỏng có điểm cháy dưới 73oF (22.8oC) và điểm sôi dưới 100oF (37.8oC); (2) Chất lỏng cấp IB – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy dưới 73oF (22.8oC) và điểm sôi dưới 100oF (37.8oC); (3) Chất lỏng cấp IC – là bất kỳ chất lỏng nào có điểm cháy bằng hoặc cao hơn dưới 73oF (22.8oC) nhưng dưới 100oF (37.8oC).
2.1.17 Hơi dễ cháy. Là hơi phát ra từ chất lỏng dễ cháy hay chất cháy lỏng tại hoặc cao hơn điểm cháy.
2.1.18 Điểm cháy. Là nhiệt độ tối thiểu tại đó một chất lỏng (trong bình) phát ra hơi với nồng độ đủ để tạo ra hỗn hợp dễ cháy khi tiếp xúc với không khí. Nhiệt độ này được xác định bởi thiết bị và quy trình test phù hợp.
2.1.19 Kín khí. Mô tả một cấu trúc được xây dựng sao cho gas hay không khí không thể vào hoặc ra khỏi ngoại trừ các lỗ thông hơi hay các đường ống đã thiết lập sẵn.
2.1.20 Điện cực tiếp đất. Là một phần của hệ thống chống sét, như cọc tiếp địa, tấm tiếp địa, hay dây dẫn tiếp địa được dùng để kết nối dòng điện với đất.
2.1.21 Sự tiếp đất. Là đã kết nối với đất.
2.1.22 Công trình cao ốc. Là cấu trúc có chiều cao trên 75 ft (23m).
2.1.23 Nhãn. Thiết bị, vật tư  đã được dán nhãn, biểu tượng hoặc đánh dấu nhận dạng của một tổ chức phải được chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền. Và các thiết bị, vật tư này phải được đánh giá, kiểm tra định kỳ để xác nhận sự phù hợp với các tiêu chuẩn hay hoạt động đã được quy định.
2.1.24* Hệ thống chống sét. Là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm thiết bị đầu cuối, dây dẫn, điện cực tiếp đất, dây dẫn kết nối, thiết bị chống xung (SPD), và các phụ kiện cần thiết để hoàn thành hệ thống.
2.1.24.1 Hệ thống chống sét móc xích. Một hệ thống chống sét bao gồm một hay nhiều dây nối đất trên cao đáp ứng yêu cầu của Chương 6. Mỗi dây nối đất trên cao tạo thành dây móc xích như những dây cột buồm có chức năng như thiết bị đầu cuối và dây dẫn chính.
2.1.25* Danh sách niêm yết. Thiết bị, vật tư hay dịch vụ trong danh sách công bố của một công ty phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Sự đánh gía sản phẩm hay dịch vụ phải được thực hiện định kỳ để xác nhận tuyển bố của người sở hữu danh sách niêm yết là phù hợp với tiêu chuẩn hoặc đã được kiểm tra phù hợp với mục đích định sẵn.
2.1.26 Vòng dẫn. Một dây dẫn bao quanh công trình được sử dụng để kết nối các điện cực tiếp địa, dây dẫn chính hay các nối đất khác.
2.1.27 Cấu trúc phủ kim loại. Là một cấu trúc với các mặt bên hoặc mái nhà, hay cả các mặt và mái nhà được bao bọc bởi kim loại.
2.1.28 Cấu trúc khung thép. Là một kết cấu dẫn điện liên tục với kích thước đủ lớn đóng vai trò như dây dẫn thoát sét trong tiêu chuẩn này.
2.1.19 Sẽ - Phải (Shall). Chỉ ra một yêu cầu bắt buộc.
2.1.30 Nên (Should). Chỉ ra một đề xuất hay một khuyến nghị nhưng không có tính bắt buộc.
2.1.31 Tia lửa điện (sideflash). Một tia lửa điện được tạo ra từ sự chênh lệch điện áp giữa các thành phần dây dẫn hay giữa dây dẫn với một thành phần của hệ thống chống sét hay với mặt đất.
2.1.32 Ống phóng điện. Thuật ngữ này sẽ được sử dụng nhiều trong tiêu chuẩn này. Bất kỳ khoảng không ngắn cách điện nào giữa hai dây dẫn.
2.1.33 Ống khói công nghiệp. Một ống khói hay lỗ thông hơi có diện tích bề mặt cắt ngang lớn hơn 500 in2 (0.3 m2) và chiều cao hơn 75 ft (23m).
2.1.34 Điện cực thu sét. Một phần của hệ thống chống sét để chặn tia sét và dẫn nó xuống phần tiếp đất. Thiết bị chặn sét bao gồm thiết bị đầu cuối (kim thu sét), bộ phận kim loại của cấu trúc như được miêu tả tại khoản 3.9, và dây dẫn nối đất trên cao trong hệ thống chống sét mắt xích.
2.1.35 Khoảng cách chặn (tia sét). Khoảng cách phía trên của thiết bị chặn sét với đỉnh đầu của tia sét đánh xuống.
2.1.36 Van chống sét. Một thiết bị sử dụng để giới hạn xung điện áp bằng cách xả hay dẫn (cho qua) dòng xung. Nó cũng có thể chặn dòng tải thường đi qua trong khi vẫn duy trì khả năng xả và dẫn dòng xung đi qua.
2.1.37 Khe hở khí. Một khe hở xuyên qua lớn vỏ thùng chứa hoặc mái nằm trên bề mặt của kho lưu trữ chất lỏng. Như một khe hở cung cấp cho thùng chứa khả năng thoát khí, quan trắc, chống cháy hay các mục đích hoạt động khác.
2.1.38 Tàu thuyền. Để phù hợp với mục đích của tài liệu này, tàu thuyền là tất cả các loại hình tàu thuyển có trọng tải trên 272 tấn được sử dụng cho các mục đích thương mại, giải trí nhưng không bao gồm thủy phi cơ, tàu đổ bộ (hovercraft), tàu chở chất lỏng dễ cháy và tàu ngầm.
2.1.39 Phạm vi bảo vệ. Là khoảng không gian tiếp giáp với hệ thống chống sét mà không bị ảnh hưởng đáng kể bởi tia sét trực tiếp.
 
Chương 3: Bảo vệ cho cấu trúc thông thường
3.1 Tổng quan
3.1.1 Cấu trúc thông thường. Một cấu trúc thông thường sẽ là bất kỳ cấu trúc nào được sử dụng cho mục đích thông thường cho dù là thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, cơ quan, hay nhà ở.
Cấu trúc thông thường sẽ được bảo vệ như sau:
Những cấu trúc thông thường cao không quá 75 ft (23m) sẽ được bảo vệ với vật liệu Class I như trong bảng 3.1.1 (a).
Những cấu trúc thông thường cao trên 75 ft (23m) sẽ được bảo vệ với vật liệu Class II như trong bảng 3.1.1 (b).
Nếu một phần của cấu trúc vượt quá 75 ft (23m) (ví dụ như tháp chuông) và phần còn lại không tới 23 m, thì yêu cầu sử dụng thiết bị đầu cuối và dây dẫn cho phần vượt quá 23m là trong Class II. Dây dẫn trong Class II được sử dụng từ phần cao hơn phải được mở rộng xuống đất và phải kết nối với trong với sự cân bằng của hệ thống.
3.1.2 Các loại mái nhà và độ dốc mái (PitcH). Với mục đích của tài liệu này, bảo vệ cho các mái nhà khác nhau được thể hiện như trong hình 3.1.2 (a), và bảo vệ cho mái dốc được thể hiện trong hình 3.1.2 (b).
3.2 Vật liệu. Hệ thống bảo vệ phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc được bảo vệ khỏi sự ăn mòn. Sự kết hợp của các vật liệu tạo thành một cặp điện phân với tính chất làm tăng tốc độ ăn mòn khi có độ ẩm ăn mòn thì sẽ không được sử dụng. Một hoặc nhiều các vật liệu dưới đây sẽ được sử dụng.
(a) Đồng. Đồng phải được phân loại theo yêu cầu truyền tải điện thương mại và suất dẫn phải đạt 95% khi luyện xong.
(b) Hợp kim đồng. Hợp kim đồng phải có khả năng chống ăn mòn như đồng.
(c) Nhôm. Nhôm không được sử dụng nơi kết nối với đất hay nơi bị xuống cấp nhanh chóng. Dây dẫn điện nhôm cũng phải được phân loại.
3.2.1 Vật liệu đồng chống sét không được đặt trên mái nhôm, vách nhôm hay bề mặt bằng nhôm.
3.2.2 Vật liệu nhôm trong chống sét không được đặt trên bề mặt bằng đồng.
3.3 Bảo vệ chống ăn mòn. Là nhằm chống lại sự xuống cấp của các thành phần trong hệ thống chống sét dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường địa phương. Vật liệu đồng 24 in (600 mm) được gắn trên đỉnh của ống khói (hay lỗ thông hơi) thải ra khí ăn mòn thì phải được bảo vệ bởi một lớp phủ chì nhúng nóng hoặc tương đương.
Bảng 3.1.1 (a) Yêu cầu vật liệu Class I mức thấp nhất
Loại vật liệu
Tham số
Đồng
Nhôm
English
Met
English
Met
Thiết bị đầu cuối, đặc
Đường kính
3/8 in
9.5 mm
½ in
12.7 mm
Thiết bị đầu cuối, ống rỗng
Đường kính
5/8 in
15.9 mm
5/8 in
15.9 mm
Độ dày
0.33 in
0.8 mm
0.064 in
1.6 mm
Dây dẫn chính, cáp
Kích thước sợi
17 AWG

14 AWG

Trọng lượng
187 lb/1000 ft
278 g/m
95 lb/1000 ft
141 g/m
Diện tích
57,400 CM
29 mm2
98,600 CM
50 mm2
Dây dẫn chính, bản dẹp đặc
Độ dày
0.051 in
1.30 mm
0.064 in
1.63 mm
Chiều rộng
1 in
25.4 mm
1 in
25.4 mm
Dây dẫn dưới đất, cáp (đặc hoặc rỗng)
Kích thước sợi
17 AWG

14AWG

Diện tích
26,240 CM

41,100 CM

Dây dẫn dưới đất, bản dẹp đặc
Độ dày
0.051 in
1.30 mm
0.064 in
1.63 mm
Chiều rộng
½ in
12.7 mm
½ in
12.7 mm
Bảng 3.1.1 (b) Yêu cầu tối thiểu về vật liệu Class II
Loại vật liệu
Tham số
Đồng
Nhôm
English
Met
English
Met
Thiết bị đầu cuối, đặc
Đường kính
½ in
12.7 mm
5/8 in
15.9 mm
Dây dẫn chính, cáp
Kích thước sợi
15 AWG

13 AWG

Trọng lượng
375 lb/1000 ft
558 g/m
190 lb/1000 ft
283 g/m
Diện tích
115,000 CM
58 mm2
192,000 CM
97 mm2
Dây dẫn dưới đất, cáp (đặc hoặc rỗng)
Kích thước sợi
17 AWG

14AWG

Diện tích
26,240 CM

41,100 CM

Dây dẫn dưới đất, bản dẹp đặc
Độ dày
0.051 in
1.30 mm
0.064 in
1.63 mm
Chiều rộng
½ in
12.7 mm
½ in
12.7 mm
Hình 3.1.2 (a) Các loại mái và phương pháp bảo vệ (hình chiếu bằng và chiếu đứng)
 


 

Hình 3.1.2 (b) Độ dốc mái

3.4 Thiệt hại cơ học. Bất kỳ phần nào của hệ thống chống sét đều có thể tổn hại nên chúng phải được bảo vệ bằng vỏ bọc hay khuôn bảo vệ cố định. Nếu dây dẫn được luồn trong ống kim loại hay hệ thống ống thì dây dẫn và ống hay tại hai đầu hệ thống ống phải dẫn điện.
3.5 Sử dụng Nhôm. Hệ thống bằng nhôm phải được lắp đặt phù hợp với các bộ phận khác như sau.
3.5.1 Thiết bị chống sét Nhôm không được lắp đặt trên vật liệu bằng đồng, bề mặt bằng đồng và nơi tiếp xúc với dùng nước chảy ra từ bề mặt của Đồng.
3.5.2 Vật liệu bằng nhôm không được sử dụng nơi tiếp xúc với đất. Phụ kiện dùng kết nối dây dẫn đồng với thiết bị tiếp đất bằng đồng hay bọc đồng phải là loại lưỡng kim. Lưỡng kim dùng để kết nối phải  cao hơn mặt đất từ 18 in (457 mm).
3.5.3 Đầu nối và phụ kiện phải phù hợp khi sử dụng với dây dẫn và bề mặt mà chúng tiếp xúc khi lắp đặt. Đầu nối và phụ kiện lưỡng tính phải được sử dụng để nghép nối các kim loại tiếp địa khác nhau.
3.5.4 Một dây dẫn Nhôm không được gắn trên bề mặt kim loại được phủ bằng sơn có tính kiềm, gắn vào tường bê tong, hay lắp đặt tại những nơi có độ ẩm quá cao.
3.6 Điện cực thu sét. Điện cực thu sét phải được lắp đặt tại nơi có yêu cầu trong các phần khác của tiêu chuẩn này. Cấu trúc có bộ phận kim loại tiếp xúc trực tiếp với sét và có độ dày trên 3/16 in (4.8 mm)  chỉ yêu cầu kết nối với hệ thống chống sét. Kết nối như thế sẽ cung cấp them tối thiểu hai đường dẫn sét xuống đất. Cấu trúc nằm trong vùng được bảo vệ thì không cần thiết phải lắp đặt điện cực thu sét.
3.6.1* Chiều cao thiết bị đầu cuối. Đỉnh của một thiết bị đầu cuối (kim thu sét) phải không thấp hơn 10 in (254 mm) sô với bề mặt hay đối tượng được bảo vệ, như trong hình 3.6.1.
Hình 3.6.1 Chiều cao thiết bị đầu cuối

A: 10 in (254 mm)
Note: thiết bị đầu cuối có thể nhọn hoặc tù
3.6.2 Linh kiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối. Thiết bị đầu cuối có thể bị đổ nên phải chống lại điều này theo hai phương pháp sau:
Gắn nó vào đối tượng được bảo vệ
Niềng nó cố định vào công trình.
Thiết bị đầu cuối cao trên 24 in (600 mm) so với mặt phẳng hay đối tượng được bảo vệ phải được bổ sung thiết bị đầu cuối tại điểm không thấp hơn  ½ chiều cao của nó, như trong hình 3.6.2.
Hình 3.6.2 Linh kiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối.


A: 24 in (600 mm).
B: Thiết bị đầu cuối trên 24 in (600 mm).
C: Thiết bị đầu cuối hỗ trợ tại điểm không thấp hơn ½ chiều cao của thiết bị đầu cuối B.
Note: Thiết bị đầu cuối có thể nhọn hoặc tù.
3.6.3 Phụ kiện. Trên một mặt phẳng bất kỳ, phụ kiện sẽ không được gắn trên một thiết bị đầu cuối đứng độc lập hay được gắn không chắc chắn. Nếu sức gió trên mặt phẳng đạt trên 20 in2 (0.01 m2) thì phải sử dụng phụ kiện là một quả cầu đường kính 5 in (127 mm) trên thiết bị đầu cuối.
3.7 Phạm vi bảo vệ. Để xác định phạm vi bảo vệ thì hình dạng của cấu trúc phải được xem xét.
3.7.1 Các loại mái. Phạm vi bảo vệ của các loại mái sẽ bao gồm mái và những vật thể đi kèm trên mái được diễn dải tại mục 3.8:
(1) Mái phẳng hay hơi dốc
(2) Mái có cửa sổ
(3) Mái vòm
(4) Mái nhấp nhô (chỏm nhọn), có giếng trời, ống khói, lỗ thông hơi.
3.7.2 Mái nhiều cấp. Các cấu trúc có mái nhà nhiều cấp nhưng không cao quá 50 ft (15 m) thì phạm vi bảo vệ được xác định tại mục 3.7.2.1 và 3.7.2.2. Phạm vi bảo vệ này có hình nón có đỉnh nằm ở điểm cao nhất của thiết bị đầu cuối, các cạnh của hình nón này tạo thành độ dốc từ 45 độ đến 63 độ so với trục đứng.
3.7.2.1 Cấu trúc có độ cao dưới 25 ft (7.6 m) so với mặt đất thì phần thấp hơn của cấu trúc phải được bảo vệ bằng phương pháp 1-2 như trong hình 3.7.2.1 (a) và 3.7.2.1 (b).
Hình 3.7.2.1 (a) Phương pháp bảo vệ mái thấp hơn 7.6 m dạng tầng.

Hình 3.7.2.1 (b) Phương pháp bảo vệ mái có phần cấu trúc thấp hơn 7.6 m.

3.7.2.2 Cấu trúc có độ cao không quá 50 ft (15.24 m) so với mặt đất  thì phần thấp hơn của cấu trúc phải được bảo vệ bằng phương pháp 1-1 như trong hình 3.7.2.2 (a) và 3.7.2.2 (b).
Hình 3.7.2.2 (a) Phương pháp bảo vệ cho mái dưới 15.24 m.

Hình 3.7.2.2 (b) Phương pháp bảo vệ mái chóp – tầng có phần dưới thấp hơn 15.24 m.

3.7.3 Phương pháp hình cầu lăn.
3.7.3.1 Phạm vi bảo vệ là vùng không gian được giới hạn bởi Độ dốc một quả cầu lăn có bán kính 150 ft (46 m) và các giao điểm của nó với mặt đất, với điện cực thu sét. Một phạm vi bảo vệ cũng được hình thành từ hai hay nhiều hơn hai giao điểm của quả cầu với các điện cực thu sét và không gian bên dưới Độ dốc quả cầu giữa các điện cực thu sét, như được thể hiện trong hình 3.7.3.1. Khi sử dụng phương pháp hình cầu lăn, tất cả các vị trí của quả cầu xung quanh cấu trúc cần phải được đưa vào để xác định phạm vi bảo vệ.
Hình 3.7.3.1 Phạm vi bảo vệ

3.7.3.2 Nếu cấu trúc cao trên 150 ft (46 m) so với mặt đất hay với một điện cực thu sét thấp hơn, phạm vi bảo vệ được xác định là vùng một mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng giới hạn bởi những giao điểm giữa hình cầu với điện cực thu sét, đất và Độ dốc hình cầu. Nếu điện cực thu sét nằm phía dưới mặt phẳng nằm ngang (tức là quả cầu lăn không thể tiếp xúc với điện cực thu sét thấp nhất để tạo thành một không gian khép kín) thì phạm vi bảo vệ nên được phân tích sâu hơn để mở rộng, ví dụ như thay đổi bán kính hình cầu lăn để tiếp xúc với mặt đất.
3.7.3.3 Hình 3.7.3.3 là một giao diện đồ họa của mô hình hình học thể hiện cấu trúc trên 150 ft (46 m). Dựa trên chiều cao của điện cực thu sét gắn trên cấu trúc so với mặt đất từ 25 ft (7.6 m), 50 ft (15 m), 75 ft (23 m), 100 ft (30 m), 150 ft (46 m) tham chiếu với đường cong (đại diện cho hình cầu) tương ứng cho từng phạm vi bảo vệ cho mái thấp hơn. Biểu đồ diễn giải khoảng cách bảo vệ ngang được đo dựa vào bán kính hình cầu bảo vệ cấu trúc. Khoảng cách bảo vệ ngang chỉ được xác định tại mặt phẳng ngang cắt vuông góc với cấu trúc.
Hình 3.7.3.3 Phạm vi bảo vệ

                                            Khoảng cách bảo vệ ngang
3.7.3.4 Phía dưới Độ dốc hình cầu lăn, khoảng cách bảo vệ ngang được xác định theo hình 3.7.3.3 hay theo công thức sau:
Trong đó:
D = khoảng cách bảo vệ ngang
H1 = chiều cao mái cao nhất
H2 = chiều cao mái thấp nhất
Ví dụ: h1 = 150 ft, h2 = 50 ft -> d = 38 ft.
Sử dụng công thức trên dựa trên khoảng cách (chặn) tia sét là 150 ft (46 m).
Để công thức có giá trị, hình cầu lăn phải tiếp xúc với mái thấp hơn hay mặt đất và giao nhau với mặt phẳng đứng ở vị trí cao hơn của cấu trúc. Bên cạnh đó, khoảng cách giữa mái trên và mái dưới không được quá 150 ft (46 m).
3.8 Điện cực thu sét trên mái. Độ dốc mái được xem thành hai loại, mái có chiều rộng thấp hơn 40 ft (12 m) và độ dốc lớn hơn 1/8; mái có chiều rộng lớn hơn 40 ft (12 m) và độ dốc lớn hơn ¼.
3.8.1 Vị trí thiết bị. Như thể hiện trong hình 3.8.1, đối với mái dốc điện cực thu sét phải được đặt cách góc viền mái 2 ft (0.6 m), đối với mái bằng hoặc hơi dốc thì điện cực thu sét phải đặt ngay cạnh góc của mái. Điện cực thu sét phải được đặt trên đường sườn (cao nhất) của mái dốc và xung quanh đường chu vi của mái bằng, hơi dốc với khoảng cách giữa các điện cực không quá 20 ft (6 m). Điện cực thu sét 24 in (600 mm) hoặc lớn hơn được lắp đặt trên mái thì khoảng cách giữa các điện cực không được quá 25 ft (7.6 m).
Hình 3.8.1 Vị trí thiết bị đầu cuối

3.8.1.1 Phạm vi mái dốc. Một mái dốc với chiều cao mái hiên (phần cạnh của mái) không quá 50 ft (15 m) và không có phần cấu trúc ngang nào vượt ra ngoài mái hiên (trừ máng xối) thì chỉ cần lắp đặt điện cực thu sét trên sườn mái. Mái dốc với chiều cao mái hiên vượt quá 50 ft (15 m) sẽ phải có điện cực thu sét được gắn với vị trí theo hình 3.7.3.1, hình 3.7.3.3 (bán kính hình cầu là 150 ft).
3.8.1.2 Phạm vi mái bằng hay hơi dốc. Mái bằng hay hơi dốc mà chiều rộng (hay dài) không quá 50 ft (15 m) sẽ được lắp đặt điện cực thu sét có khoảng cách không quá 50 ft (15 m) như trong hình 3.8.1.2(a) và 3.8.1.2(b).
Hình 3.8.1.2(a)
A: khoảng cách lớn nhất giữa các thiết bị đầu cuối 50 ft (15 m)
B: khoảng cách lớn nhất giữa dây dẫn dẫn chạy ngang với dây dẫn chính
C: khoảng cách lớn nhất giữa hai thiết bị đầu cuối nằm cùng cạnh (20 ft hoặc 76 ft)
Hình 3.8.1.2(b) Thiết bị đầu cuối trên mái hơi dốc
A: khoảng cách lớn nhất giữa các thiết bị đầu cuối trên sờn  và từ sờn tới đường viền (15m)
B: khoảng cách lớn nhất giữa các thiết bị đầu cuối trên đường viền (6m hoặc 7.6m)
3.8.2* Cửa sổ mái. Cửa sổ mái nằm cao bằng hoặc trên sườn mái phải được gắn điện cực thu sét, dây dẫn, dây nối đất. Cửa sổ mái và phần nhô ra phía dưới sườn mái sẽ được gắn điện cực thu sét bảo vệ khi nó nằm ngoài phạm vi bảo vệ của hệ thống chống sét cho mái.
 
3.8.3 Mái nhấp nhô (như hình 3.8.1 với nhiều mái liền kề). Điện cực thu sét phải được lắp đặt dọc theo các chóp (đỉnh) của cấu trúc có mái nhấp nhô với khoảng cách như yêu cầu trong hình 3.8.1. Điện cực thu sét đặt trên mái nhấp nhô với yêu cầu về khoảng cách giống như cho mái bằng hay hơi dốc. Nếu trong các mái nhấp nhô, có bất kỳ mái nào cao hơn các mái còn lại thì nó sẽ được bảo vệ giống như bảo vệ một chóp (đỉnh – nóc chính) như hình 3.8.1.
3.8.4 Mái bằng hay hơi dốc với vành đai khác thường. Cấu trúc có vẻ bề ngoài khác thường có thể là kết quả mang dấu ấn cá nhân. Hầu hết trong các trường hợp, phần góc của mái được dùng để lắp đặt điện cực thu sét như trong hình 3.8.1. Tuy nhiên, điện cực thu sét cũng sẽ được lắp đặt phù hợp với mục 3.8 như thể hiện trong hình 3.8.4(a).
Hình 3.8.4 (a) Mái bằng hay hơi dốc với vành đai khác thường

Điện cực thu sét được lắp đặt tại các góc thẳng đứng và được nối với nhau bằng một dây dẫn chính trên mái có kích thước không đổi. Dây dẫn này sẽ chạy (tiếp giáp) dọc theo  mái sao cho khoảng cách từ thiết bị đầu cuối đến nó là ngắn nhất và không quá 16 ft (4.9 m). Mối nối giữa cáp chính và cáp dẫn tới thiết bị đầu cuối phải là mối nối kiểu chữ T như trong hình 3.8.4(b).
Hình 3.8.4 (b) Mái khác thường.

3.8.5 Khu vực mở của mái bằng. Chu vi của khu vực mở chẳng hạn như giếng trời sẽ được bảo vệ nếu chu vi lớn hơn 300 ft (92 m), còn nếu là hình chữ nhật thì tổng kích thước chu vi lớn hơn 50 ft (15 m).
3.8.6 Mái vòm (tròn). Điện cực thu sét phải được lắp đặt sao cho không có phần nào của cấu trúc nằm ngoài phạm vi bảo vệ dựa trên khoảng cách tia sét là 150 ft (45 m) như qui định trong mục 3.8.
3.8.7 Ống khói. Điện cực thu sét phải được gắn trên tất cả các loại ống khói và ống thông hơi không nằm trong phạm vi bảo vệ, bao gồm cả ống khói bằng kim loại có độ dày nhỏ hơn 3/16 in (4.8 mm). Ống khói hoặc ống thông hơi có độ dày trên 3/16 in (4.8 mm) phải được kết nối với hệ thống chống sét. Dây dẫn kết nối phải sử dụng với kích cỡ như dây dẫn chính và mối nối phải có diện tích bề mặt không thấp hơn 3in2 (1940 mm2), và phải có ít nhất 2 đường dẫn xuống đất giống như yêu cầu đối với điện cực thu sét. Yêu cầu lắp đặt điện cực thu sét cho ống khói và ống thông hơi được thực hiện như trong hình 3.8.7, và khoảng cách từ điện cực thu sét tới góc bên ngoài hay khoảng cách (theo đường vuông góc) với cạnh bên ngoài sẽ không được quá 2 ft (0,6 m). Nếu chỉ có một điện cực thu sét được gắn trên ống khói hay ống thông hơi thì phải có ít nhất một dây dẫn với kích thước dây dẫn chính kết nối điện cực thu sét với dây dẫn chính
Hình 3.8.7 thiết bị đầu cuối (kim thu sét) trên ống khói.
Chú ý: kim thu sét có thể nhọn hoặc tù
3.9 Dây dẫn. Dây dẫn chính sẽ kết nối tất cả các điện cực thu sét và tạo thành 2 (hay nhiều hơn) đường dẫn xuống, dẫn ngang hay dẫn lên nhưng không quá ¼ pitch (như hình 3.1.2(b)) từ mỗi điện cực xuống điện cực tiếp địa, ngoại trừ các trường hợp quy định tại mục 3.9.1 và 3.9.2.
3.9.1 Đường dẫn một chiều. Điện cực thu sét trên mái thấp hơn được kết nối bằng dây dẫn chạy từ mái cao hơn phải theo phương ngang hoặc đi xuống đất và chiều dài dây dẫn này không quá 40 ft (12 m).
3.9.2 Điểm cuối. Điện cực thu sét được gọi là “điểm cuối” như trong hình 3.9.2 khi chỉ có một đường dẫn kết nối với dây dẫn chính trên mái. Và tổng chiều dài (bao gồm cả chiều ngang và chiều đi xuống) của dây dẫn kết điện cực thu sét với dây dẫn chính là không quá 16 ft (5 m).
Hình 3.9.2 Điểm cuối.

A: là tổng chiều dài dây dẫn kết nối hai điểm cuối và không quá 16 ft (5 m)
3.9.3 Sự thay thế của kim loại. Cấu trúc có một phần kim loại chẳng hạn như máng dọc mép mái, máng xối, thang, hoặc các bộ phận kim loại khác sẽ không dùng để thay thế cho dây dẫn chính. Tương tự, tấm lợp mái hay vách dựng kim loại có độ dày nhỏ hơn 3/16 in (4.8 mm) sẽ không được dùng thay thế cho dây dẫn chính.
3.9.4 Túi hình “U” hay “V”. Từ túi hình “U” hay “V”, dây dẫn phải duy trì theo phương ngang hay hướng xuống. Những túi hình này thường ở ngay dưới ống khói, cửa sổ mái, hay những phần cấu trúc khác trên mái dốc, trên tường, lan can, và sẽ có một dây dẫn xuống đất hoặc nối với dây dẫn xuống đất như trong hình 3.9.4.
Hình 3.9.4 Các loại túi.

3.9.5 Chỗ uốn cong của dây dẫn. Không uốn cong dây dẫn thành góc nhỏ hơn 90 độ hay có bán kính đường cong nhỏ hơn 8 in (203 mm) như trong hình 3.9.5.
Hình 3.9.5 Phần dây dẫn uốn cong.

3.9.6 Thiết bị hỗ trợ dây dẫn. Dây dẫn sẽ được chạy trên không mà không cần thiết bị hỗ trợ nếu khoảng cách không trung này thấp hơn 3 ft (0.9 m). Nếu lớn hơn khoảng cách này, dây dẫn phải có thiết bị hỗ trợ nhằm tránh bị phá hủy hay dịch chuyển.
3.9.7 Dây dẫn trên mái. Dây dẫn trên mái sẽ được chạy dọc theo đường viền, hông mái nhà, xung quanh chu vi mái bằng, phía sau hoặc trước lan can, và trên khắp khu vực mái bằng theo yêu cầu để kết nối tất cả các điện cực thu sét. Dây dẫn sẽ được chạy xung quanh hay xuyên qua các chướng ngại vật trên mái (như vòm nhà, quạt thông gió) trên một mặt phẳng ngang với dây dẫn chính.
3.9.8 Dây dẫn chạy ngang. Dây dẫn chạy ngang (dây dẫn chính) kết nối các điện cực thu sét trên mái bằng hay hơi dốc phải mà khoảng cách treen 50 ft (15 m). Ví dụ trong hình 3.8.1.2(a), mái có chiều rộng từ 50 ft đến 100 ft (15m đến 30m) phải có một dây dẫn chạy ngang, mái có chiều rộng từ 100 ft đến 150 ft (30m đến 45m) phải có hai dây dẫn ngang. Dây dẫn ngang sẽ được kết nối với cáp chạy quanh chu vi mái và khoảng cách giữa dây dẫn ngang với cáp chạy dọc cạnh song song song với nó phải không quá 150 ft (45m).
3.9.9 Dây dẫn xuống. Các dây dẫn xuống được lắp đặt càng cách xa nhau càng tốt. Vị trí của chúng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1) Vị trí của các điện cực thu sét
(2) Nơi tập trung nhiều dây dẫn
(3) Điều kiện tiếp đất
(4) Vị trí cố định không bị dịch chuyển
(5) Vị trí có kim loại lớn
(6) Vị trí có hệ thống ống kim loại ngầm
3.9.10 Số lượng đường dây xuống. Phải có ít nhất hai đường dây dẫn xuống trong bất kỳ cấu trúc nào kể cả tháp chuông. Cấu trúc cao trên 250 ft (76 m) thì theo chu vi của nó cứ 100 ft (30 m) hoặc nhỏ hơn sẽ có một dây dẫn xuống. Tổng số dây dẫn xuống của cấu trúc mái bằng hay hơi dốc phải đảm bảo khoảng cách trung bình giữa tất cả dây dẫn xuống không quá 100 ft (30 m). Cấu trúc bất thường sẽ phải thêm dây dẫn xuống để cung cấp hai đường thoát sét từ mỗi điện cực thu sét. Đối với mái bằng hay hơi dốc, chỉ phạm vi mái cần được bảo vệ mới tính chu vi để xác định số dây dẫn xuống. Khi tính chu vi cần tính độ dốc của mái, vẽ hình chiếu ngang của mái như trong hình 3.9.10. Mái thấp hơn nhưng nằm trong phạm vi bảo vệ sẽ không cần phải đo chu vi.
Hình 3.9.10 Số lượng dây dẫn xuống.

Trong đó khoảng cách giữa các vị trí tiếp đất là:
1-2: 130 ft (40 m)
2-3: 85 ft (26 m)
3-4: 85 ft (26 m)
4-5: 85 ft (26 m)
5-1: 85 ft (26 m)
Tổng chu vi: 470 ft (144 m)
Số lượng dây dẫn xuống: 5
3.9.11 Bảo vệ dây dẫn xuống. Dây dẫn xuống nằm trong đường băng, đường xe chạy, sân trường học, sân gia súc, nơi đi bộ, hay những vị trí tương tự sẽ được bảo vệ tránh bị hư hại hay dịch chuyển. Kim loại bảo vệ được gắn ngoài ở hai đầu dây xuống. Dây dẫn xuống phải được bảo vệ trên toàn bộ chiều dài của nó với khoảng cách tối thiếu là 6 ft (1.8 m).
3.9.12 Phần dây dẫn dưới đất ăn mòn. Phần dây dẫn dưới đất sẽ bị ăn mòn nên phải được bảo vệ bằng một lớp bọc bắt đầu từ điểm trên mặt đất 3 ft (0.9 m) cho tới hết chiều dài phần dây dẫn dưới đất.
3.9.13 Dây dẫn xuống và các cột trụ. Dây dẫn xuống chạy trên hoặc trong các cột bê tông cốt thép hay cột có cấu trúc bằng thép sẽ được kết nối với các thành phần thép ở phía trên và dưới. Trong trường hợp các cột trụ thẳng đứng dài sẽ thêm kết nối giữa dây dẫn xuống và phần thép của cấu trúc với khoảng cách so với kết nối phía trên không quá 200 ft (60 m). Những kết nối này được hình thành từ các loại kẹp, tấm liên kết đã được dán nhãn hoặc bằng thuốc hàn, hàn hơi. Trường hợp các kết nối không đáp ứng yêu cầu thì các quy định phải được thực hiện để đảm bảo các yêu cầu kết nối song song theo chiều dọc.
3.9.14 Dây dẫn xuống trong hộp phi kim. Việc sử dụng ống dẫn PVC hay ống dẫn phi kim khác sẽ không loại trừ yêu cầu phải có các kết nối trong mục 3.19, 3.20 và 3.21.
3.10 Ốc vít, chốt dây dẫn. Dây dẫn sẽ được cố định trên cấu trúc khi mà khoảng cách giữa các ốc vít (chốt) không quá 3 ft (1 m). Khi cần thiết phải sử dụng thêm đinh vít, bu long hoặc chất kết dính cùng với ốc vít. Các ốc vít phải không bị vỡ, và được làm từ vật liệu giống dây dẫn hay vật liệu có khả năng chống ăn mòn như dây dẫn. Không được kết hợp các vật liệu mà sẽ tạo ra cặp điện phân bị ăn mòn nhanh hơn khi có độ ẩm.
3.11 Móc neo tam điểm. Móc neo tam điểm dùng để cố định điện cực chống sét phải có đường kính tối thiểu ¼ in (6.4 m) và được lắp đặt cẩn thận. Các lỗ để lắp đặt móc neo phải đúng kích thước, được làm từ các dụng cụ thích hợp, và tốt nhất là móc neo vào trong gạch, đá, hoặc khối nề (bê tong, gạch, đá,…) hơn là trong vữa. Nơi móc neo được lắp đặt vừa vặn sẽ giúp chống lại độ ẩm, do đó làm giảm khả năng hư hỏng do hiện tượng đóng băng.
3.12 Phụ kiện kết nối. Phụ kiện kết nối được sử dụng tại tất cả mối nối chữ “T”, “Y”, hay từ đầu này đến đầu kia của dây dẫn thoát sét. Chúng được gắn để kiểm tra khả năng chịu lực kéo 200 lb (890 N). Phụ kiện sử dụng cho kết nối vơi bộ phận kim loại hoặc trên cấu trúc phải được cố định bằng chốt, hàn , hoặc sử dụng mối nối có độ nến cao đã được liệt kê cho mục đích này. Các kết nối dây dẫn có thể là chốt, hàn, mối nối có độ nén cao, hoặc loại uốn. Mối nối loại uốn sẽ không được sử dụng với dây dẫn trong Class II.
3.13 Điện cực tiếp đất. Mỗi dây dẫn xuống sẽ kết thúc tại một điện cực tiếp đất dành riêng cho hệ thống chống sét. Thiết kế, kích thước, và số lượng điện cực tiếp đất phải thực hiện theo mục 3.13.1, 3.13.4.
Hệ thống điện cực tiếp đất của hệ thống điện và truyền thông sẽ không được dùng thay cho (dùng chung) hệ thống điện cực tiếp đất chống sét. Quy định này không cấm việc liên kết hai hệ thống điện cực tiếp đất khác nhau nếu điều đó là cần thiết.
Dây dẫn xuống sẽ được gắn vĩnh viễn vào điện cực tiếp đất bằng chốt, hàn, hoặc mối nối có độ nén cao đã được liệt kê cho mục đích này, và kẹp phải phù hợp cho việc chon dưới đất.
Điện cực tiếp địa có thể là thép mạ đồng, đồng đặc, thép mạ kẽm nhúng nóng, hoặc thép không gỉ.
Điện cực tiếp địa phải được lắp đặt dưới lớp băng nếu có thể (trừ trường hợp mặt đất nông).
3.13.1* Cọc tiếp địa. Cọc tiếp địa phải có đường kính không bé hơn ½ in (12.7 mm) và chiều dài trên 8 ft (2.4 m). Cọc tiếp địa sẽ được sơn hay phủ một lớp cách ly tùy ý.
3.13.1.1 Cọc tiếp địa dài. Cọc tiếp địa có thể mở rộng xuống dưới đất hơn 10 ft (3 m). Đất sẽ được nén chặt và lấp kín xung quanh chiều dài dây dẫn hay chiều dài cọc tiếp địa như minh họa hình 3.13.1.1.
Hình 3.13.1.1 Lắp đặt một cọc tiếp đất

3.13.1.2* Nhiều cọc tiếp địa. Nếu có nhiều cọc tiếp địa thì khoảng cách giữa hai cọc phải lớn hơn chiều dài của hai cọc liền kề (nếu có thể).
3.13.2 Điện cực bọc bê tông. Điện cực bọc bê tông chỉ được sử dụng trong công trình mới. Điện cực loại này được bố trí gần cuối móng bê tông hoặc có chân tiếp xúc trực tiếp với đất và được bọc bởi bê tông có đường kính không dưới 2 in (50.8 mm). Điện cực bọc bê tông sẽ bao gồm một trong các loại sau:
(1) Có chiều dài không dưới 20 ft (6.1 m)

(2) Một điện cực bao gồm bê tông cốt thép dài hơn 20 ft (6.1 m) hoặc một cọc có đường kính trên ½ in (12.7 in), và được liên kết với nhau bằng mối hàn hay vòng lặp có đường kính bằng 20 lần…
3.13.3 Vòng (điện cực) đất. Một vòng đất bao quanh một cấu trúc như trong hình 3.13.3, vòng này nằm dưới mặt đất ít nhất là 18 in (457 mm) hoặc được bọc trong khối bê tông như trong mục 3.13.2. Điện cực bọc sẽ bao gồm không ít hơn 20 ft (6.1 m) của cáp đồng dẫn chính. Vòng dây đất sẽ không nhỏ hơn kích thước của dây dẫn chính.
Hình 3.13.3 Vòng điện cực đất

3.13.4* Hướng tâm (chân chim). Một hệ thống tiếp địa hướng tâm bao gồm 1 hoặc nhiều dây dẫn có kích thước dây dẫn chính chia theo các hướng riêng biệt từ vị trí của dây dẫn xuống. Mỗi điện cực hướng tâm có chiều dài trên 12 ft (3.7 m), sâu cách mặt đất trên 18 in (0.5 m), và các điện cực này tạo ra góc không  quá 90o.
3.13.5 Tấm điện cực hay tấm tiếp đất. Một tấm tiếp đất có độ dày tối thiểu 0.032 in (0.8 mm) và diện tích bề mặt thấp nhất là 2 ft2 (0.18 m2). Tấm tiếp địa cũng được lắp đặt dưới mặt đất tối thiểu 18 in (0.5 m).
3.13.6 Kết hợp. Việc kết hợp các vật liệu tiếp địa tại mục 3.13 sẽ được thông qua.
3.13.7 Tiêu chí lựa chọn điện cực tiếp địa. Những hạn chế của từng vùng và điều kiện đất đai phải được xem xét để lựa chọn hay kết hợp loại điện cực tiếp địa sử dụng phù hợp.
3.13.7.1 Mặt đất nông. Phương pháp 3.13.2 đến 3.13.5 sẽ được sử dụng trong trường hợp này. Do lớp đất mặt có độ dày dưới 1 ft (0.3 m) nên cáp thoát sét sẽ được đặt trong một đường rãnh sâu từ 1 ft (0.3m) đến 2 ft (0.6m) đối với đất sét hay 2 ft đối với đất sỏi. Dây dẫn sẽ được đặt trực tiếp trên nền móng cách bên ngoài chân móng tối thiểu 2 ft (0.6m). Phía cuối của cáp này sẽ được gắn với một tấm đồng tiếp đất như tại mục 3.13.5.
3.13.7.2 Đất cát. Cát và sỏi kém dẫn điện là đặc trưng của vùng đất nghèo có điện trở cao, nên ở vùng này phải sử dụng nhiều điện cực tiếp đất để gia tăng hệ thống tiếp địa làm giảm điện trở đất như trong hình 3.13.7.2.
Hình 3.13.7.2 Hệ thống tiếp đất trong vùng đất cát hoặc sỏi

3.14 Hệ thống tiếp đất thông thường
3.14.1 Tổng quan. Tất cả vật liệu, thiết bị trong hệ thống tiếp địa hay trên một cấu trúc được kết nối với nhau tạo thành một hệ thống tiếp đất thông thường. Hệ thống này bao gồm hệ thống nối đất của hệ thống chống sét, hệ thống điện, điện thoại, ăng-ten, cũng như hệ thống đường ống kim loại dưới đất. Hệ thống ống kim loại dưới đất bao gồm hệ thống nước, ống gas, ống ngầm dầu mỏ hay khí hóa lỏng. Kết nối với một đường ống dẫn khí sẽ được thực hiện ngay bên cạnh công tơ (đồng hồ đo). Dây dẫn chính sẽ được sử dụng để kết nối các hệ thống đất này vào hệ thống chống sét.
3.14.2 Nối đất thông thường. Truyền hình ăng-ten công cộng (CATV), đường truyền dữ liệu, điện thoại hay hệ thống dẫn điện khác được nối với ống nước kim loại, chỉ cần một kết nối từ hệ thống chống sét tới hệ thống ống nước bằng kim loại với điều kiện hệ thống ống nước này dẫn điện liên tục trong toàn hệ thống. Nếu hệ thống ống nước không dẫn điện liên tục do có một phần được làm bằng nhựa (hoặc lý do khác), thì kết nối giữa hai phần đường ống dẫn điện sẽ được thực hiện bởi dây dẫn có kích thước của dây dẫn chính để đảm bảo tính dẫn điện liên tục.
3.15 Hệ thống che chắn.
3.15.1 Tổng quan. Một hệ thống bao bọc chống lại sự tiếp xúc được sử dụng nếu cần gọi là hệ thống che chắn, ngoại trừ dây dẫn sẽ được phép chạy dưới vật liệu lợp mái, dưới khung mái, phía trong bức tường, giữa khung gỗ (của vách nhà), trong ống dẫn (như ống PVC), hoặc được đặt trực tiếp trong bê tông. Nếu một dây dẫn chạy trong ống dẫn bằng kim loại, dây dẫn sẽ được kết nối tại điểm mà nó đi vào và đi ra khỏi ống dẫn và tại mọi điểm của ống dẫn mà tại đó phần ống dẫn không dẫn điện.
3.15.2 Ống khói bằng gạch. Điện cực thu sét và dây dẫn trên ống khói phải được che chắc trong ống khói bằng gạch hoặc được gắn cố định bên bên ngoài và định tuyến chuyển qua cấu trúc có thể che chắn dây dẫn chính.
3.15.3 Che chắn trong bên tông cốt thép. Dây dẫn hoặc các thành phần khác của hệ thống chống sét đã được che chắn trong các cột bê tông cốt thép phải được kết nối với cốt thép của khối bê tông đó. Che chắn dây dẫn xuống phải kết nối dọc theo cốt thép theo như mục 3.9.13. Dây dẫn trên mái hoặc đường dẫn ngang được che chắn phải kết nối với cốt thép với khoảng cách không quá 100 ft (30 m).
3.15.4 Điện cực tiếp đất. Điện cực tiếp đất nếu được che chắn sẽ thực hiện theo mục 3.13. Điện cực tiếp đất nằm dưới sàn tầng hầm hay dưới bể nước phải được lắp đặt càng gần càng tốt với chu vi bên ngoài của cấu trúc. Nếu cọc hay cáp được sử dụng như điện cực tiếp đất, chúng sẽ được chạy ngang trong đất tối thiểu 10 ft (3 m) và mở rộng đặt sâu xuống đất tối thiểu 10 ft (3 m), ngoại trừ sự cho phép trong mục 3.13.3 và 3.13.4.
3.16 Hệ thống cấu trúc bằng thép.
3.16.1 Tổng quan. Cấu trúc khung thép của công trình sẽ được phép sử dụng như dây dẫn chính của hệ thống chống sét nếu nó dẫn điện liên tục.
3.16.2 Điện cực thu sét. Điện cực thu sét được gắn trực tiếp lên khung thép, hoặc được kết nối với khung thép bằng một dây dẫn riêng lẻ được định tuyến chuyển qua các bức tường, mái nhà, lan can. Cũng có thể dùng thêm dây dẫn để kết nối tất cả điện cực thu sét kết nối với khung thép. Nếu dây dẫn dùng thêm được kết nối với khung thép phải có khoảng cách (bước nhảy) giữa các điểm kết nối không quá 100 ft (30 m).
3.16.3 Kết nối với khung thép. Dây dẫn phải được kết nối tới kết cấu khung thép đã được làm sạch bề mặt bằng cách sử dụng các tấm liên kết có diện tích bề mặt trên 8 in2 (5200 mm2) hoặc bằng mối hàn. Khoan và siết vào khung thép như một kết nối ren cũng là một phương pháp kết nối được chấp nhận. Phương pháp này phải có 5 con ốc có ren nhằm tạo ra một đai ốc cố định. Đường kính ren tại mỗi kết nối phải có đường kính trên ½ in(12.7 mm). Tấm liên kết phải có bu long kết nối cáp và sẽ được bắt vít, hàn, hoặc nịt cố định vào khung thép để đảm bảo tính dẫn điện liên tục. Nếu phần thép bị bong sơn, lớp bảo vệ gây rỉ sét thì phải được bảo vệ với một lớp phủ dẫn điện chống ăn mòn.
3.16.4 Điện cực tiếp đất. Điện cực tiếp đất phải được kết nối với các cột thép xung quanh chu vi của cấu trúc với khoảng cách trung bình không lớn hơn 60 ft (18 m). Kiểu kết nối phải được thực hiện như yêu cầu tại mục 3.16.3.
3.16.5 Kết nối gắn kết. Trường hợp thân kim loại nằm trong một cấu trúc khung thép vốn đã liên kết với cấu trúc thông qua việc xây dụng thì các kết nối riêng biệt sẽ không cần thiết.
3.17 Ăng-ten và thiết bị hỗ trợ. Cột ăng-ten nằm trên cấu trúc được bảo vệ phải được kết nối với hệ thống chống sét bằng dây dẫn có kích thước của dây dẫn chính và phụ kiện trong danh sách niêm yết trừ khi nó nằm trong phạm vi bảo vệ.
3.18* Thiết bị chống xung. Các thiết bị chống xung phù hợp để bảo vệ cấu trúc sẽ được cài đặt trên đường truyền vào của nguồn điện, dịch vụ điện thoại, dịch vụ truyền hình.
3.19* Phần kim loại. Những phần kim loại nằm bên trong hay bên ngoài cấu trúc góp phần phân phối rủi ro của sét vì chúng được tiếp đất hoặc đóng vai trò là một đường thoát sét, và những phần này phải được kết nối với hệ thống chống sét phù hợp với yêu cầu tại mục 3.19, 3.20, và 3.21.
3.19.1 Tổng quan. Các yếu tố sau sẽ được xem xét trong việc xác định sự cần thiết phải kết nối phần kim loại với hệ thống chống sét:
(1) Sự liên kết chỉ được yêu cầu thực hiện khi tại đó có khả năng xảy ra hiện tượng phóng điện giữa hệ thống chống sét và phần kim loại tiếp đất khác.
(2) Ảnh hưởng của phần kim loại không tiếp đất, chẳng hạn như cửa sổ bằng kim loại trong môi trường không dẫn điện, nó giống như dây dẫn bị ngắn mạch khi xảy ra hiện tượng phóng điện nên không cần thiết phải kết nối vào hệ thống chống sét.
(3) Khoảng cách kết nối phải được xác định bằng kỹ thuật đánh giá về số lượng dây dẫn xuống và vị trí của chúng, kết nối với hệ thống đất khác, khoảng cách của các phần kim loại nối đất với dây dẫn xuống, và những đối tượng có khả năng phóng điện bề mặt (như không khí, các vật liệu rắn,…).
(4) Phần kim loại nằm trong cấu trúc vốn đã kết nối với đất trong quá trình xây dựng sẽ không cần thêm liên kết.
3.19.3 Vật liệu. Dây dẫn ngang dùng để kết nối hệ thống dây dẫn xuống của hệ thống chống sét với điện cực tiếp địa, hoặc các đối tượng tiếp địa khác phải có kích thước không nhỏ hơn kích thước dây dẫn chính như được niêm yết trong bảng 3.1.1(a) và 3.1.1(b). Dây dẫn để kết nối các phần kim loại tiếp đất hoặc phần kim loại biệt lập nhưng cần kết nối với hệ thống chống sét phải có kích thước theo yêu cầu trong bảng 3.1.1 (a) và 3.1.1(b).
3.20 Cân bằng điện thế.
3.20.1 Cấp độ cân bằng điện thế đất. Tất cả đối tượng tiếp đất trong và trên một cấu trúc phải được kết nối với hệ thống chống sét trong vòng 12 ft (3.6 m) dựa trên cấu trúc đáp ứng yêu cầu mục 3.14.
Các cấu trúc cao trên 60 ft (18 m), sự liên kết của hệ thống điện cực tiếp đất trong hệ thống chống sét và các đối tượng tiếp đất khác phải tạo thành một vòng  dây dẫn tiếp đất.
3.20.2* Cấp độ cân bằng điện thế mái. Cấu trúc cao trên 60 ft (18 m), tất cả đối tượng tiếp đất trong hoặc trên cấu trúc phải được kết nối trong vòng 12 ft (3.6 m) của tầng mái chính.
3.20.3 Cấp độ cân bằng điện thế trung bình (ở giữa công trình). Việc cân bằng điện thế tại điểm giữa công trình phải được thực hiện kết nối hệ thống dây dẫn xuống và những đối tượng nối đất khác tại điểm giữa công trình (giữa mái và móng) đáp ứng những yêu cầu sau:
(a) Cấu trúc khung thép. Vòng dây dẫn ở giữa cấu trúc là không cần thiết cho cấu trúc khung thép với tính chất dẫn điện liên tục.
(b) Cấu trúc bê tông cốt thép. Cốt thép được kết nối với nhau và tiếp đất theo yêu cầu mục 3.15.3. Hệ thống dây dẫn xuống và các đối tượng tiếp đất phải được liên kết bằng một dây dây dẫn chạy vòng cấu trúc tại điểm giữa cấu trúc nhưng không cao quá 200 ft (60 m).
(c) Cấu trúc khác. Hệ thống dây dẫn xuống và các đối tượng nối đất khác phải được kết nối bằng dây dẫn ngang chạy vòng cấu trúc tại điểm giữa cấu trúc nhưng không cao quá 60 ft (18 m).
3.21 Liên kết của phần kim loại.
3.21.1 Dọc theo chiều dài phần kim loại. Dọc theo chiều dài thẳng đứng phần kim loại phải được kết nối như sau.
(a) Cấu trúc khung thép. Phần kim loại nối đất hay không nối đất vượt quá 60 ft (18 m) theo chiều cao thẳng đứng phải được liên kết với phần cấu trúc thép gần nhất đến các chân cấu trúc trừ khi đã có các liên kết này trong quá trình xây dựng.
(b) Cấu trúc bê tông cốt thép. Cốt thép được kết nối với nhau và tiếp đất theo yêu cầu mục 3.15.3. Phần kim loại nối đất hay không nối đất vượt quá 60 ft (18 m) theo chiều cao thẳng đứng phải được liên kết với hệ thống chống sét gần nhất đến các chân cấu trúc trừ khi đã có các liên kết này trong quá trình xây dựng.
(c) Cấu trúc khác. Liên kết của hệ thống kim loại thẳng đứng nối đất hay không nối đất phải được xác định tương ứng tại mục 3.21.2 và 3.21.3.
3.21.2 Phần kim loại tiếp đất. Tiểu mục này sẽ bao gồm vấn đề về sự kết nối của các phần kim loại tiếp đất không có trong 3.21.1. Trường hợp các phần kim loại tiếp đất đã được kết nối với hệ thống chống sét tại chỉ một điểm thì công thức dưới đây phải được sử dụng để xác định sự cần thiết của gia tăng liên kết. Nếu các nhánh của hệ thống kim loại tiếp đất kết nối với hệ thống chống sét tại chân của chúng với chiều dài thẳng đứng hơn 12 ft (3.6 m) thì sẽ phải sử dụng công thức dưới đây để xác định yêu cầu kết nối với hệ thống chống sét. Trường hợp có nhiều kết nối đã được thực hiện trong quá trình xây dựng hay trong tiếp xúc giữa các vật liệu dẫn điện thì việc gia tăng kết nối sẽ không cần thiết.
(a) Cấu trúc cao trên 40 ft (12 m). Phần kim loại tiếp đất phải được kết nối với hệ thống chống sét tại vị trí nằm trong khoảng cách (D) được tính toán như sau:
       Trong đó:
D = khoảng cách kết nối
h = khoảng cách theo chiều dọc giữa các liên kết được xem xét và liên kết hệ thống chống sét gần nhất,
n = là giá trị liên quan tới số lượng dây dẫn xuống được đặt cách nhau ít nhất 25 ft (7.6 m); vị trí dây dẫn nằm trong phạm vi bảo vệ 100 ft (30 m) từ điểm kết nối; và nơi cần có liên kết trong vòng 60 ft (18 m) từ đỉnh của bất kỳ công trình nào
Km = 1 nếu hiện tượng phóng điện bề mặt là trong không khí, bằng 0.5 nếu là qua bề mặt vật liệu dày như bê tông, gạch, gỗ, .v.v.
Giá trị n được tính như sau:
n = 1 nếu chỉ có một dây dẫn xuống trong phạm vi bảo vệ trên.
n = 1.5 nếu chỉ có hai dây dẫn xuống trong phạm vi bảo vệ trên
n = 2.25 nếu có nhiều hơn ba dây dẫn xuống trong phạm vi bảo vệ đó
Nếu liên kết được thực hiện thấp hơn vị trí 60 ft (18 m) kể từ đỉnh của cấu trúc thì n là tổng số dây dẫn xuống của hệ thống chống sét.
(b) Cấu trúc cao dưới 40 ft (12 m). Phần kim loại tiếp đất sẽ liên kết với hệ thống chống sét với khoảng cách D được xác định theo công thức sau.
Trong đó:
D = khoảng cách liên kết
h = chiều cao của cấu trúc hoặc khoảng cách thẳng đứng từ liên kết gần nhất của phần kim loại tiếp đất với hệ thống chống sét tới điểm trên dây dẫn xuống đang được thiết lập một liên kết
Các yếu tố còn lại giống như mục (a).
3.21.3* Bộ phận kim loại bị cô lập. Phần kim loại bị cô lập như khung cửa sổ kim loại nằm trong không gian cách điện. Nếu tổng khoảng cách giữa phần kim loại bị cô lập này với dây dẫn thoát sét và với phần kim loại tiếp đất bằng nhau hay thấp hơn so với khoảng cách liên kết D đã tính thì phải có liên kết trực tiếp được diễn giải như dưới đây theo hình 3.21.3.
(a) Nếu a + b < khoảng cách liên kết đã tính, phải liên kết trực tiếp A với B.
(b) Nếu a _ b > khoảng cách liên kết đã tính, liên kết giữa A và B là không cần thiết.
Hình 3.21.3 Ảnh hưởng của phần kim loại cô lập

Nếu tổng khoảng cách ngắn nhất giữa dây dẫn thoát sét và phần kim loại cô lập cộng với khoảng cách ngắn nhất giữa phần kim loại cô lập và phần kim loại tiếp đất nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách liên kết được tính theo mục 3.21.2 thì phải thực hiện một liên kết. Liên kết này được thực hiện giữa hệ thống chống sét và phần kim loại tiếp đất, nhưng không cần thiết phải chạy qua hay kết nối với phần kim loại cô lập.
 
PHẦN 2:  Những nguyên tắc trong thiết lập hệ thống chống sét
Tiến trình thực hiện để ngăn chặn nguy cơ bị sét đánh:
Hệ thống bảo vệ một tòa nhà chống lại những ảnh hưởng của sét phải bao gồm:
Bảo vệ các cấu trúc khỏi bị sét đánh trực tiếp;
Bảo vệ các hệ thống điện khỏi bị sét trực tiếp và gián tiếp.
Nguyên tắc cơ bản bảo vệ của một
thiết lập chống lại nguy cơ sét đánh là để ngăn chặn năng lượng của sét ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử nhạy cảm. Để đạt được điều này,
hệ thống chống sét cần phải
:
Xác định được dòng sét và những kênh (vị trí) mà tia sét có khả năng thông qua đó để phóng xuống đất là lớn nhất (tránh vùng lân cận của thiết bị điện tử
nhạy cảm);
Thực hiện liên kết đẳng thế của tiến trình thiết lập hệ thống chống sét
;
Liên kết đẳng thế này là thực hiện liên kết
hệ thống dây tiếp đất (kết nối giữa các hệ thống tiếp đất), và thiết bị van đẳng thế này có thể là thiết bị chống xung (SPDs) hoặc ống phóng khí gas (Spark gaps).

Giảm thiểu tác động gây ra bởi các ảnh hưởng gián tiếp bằng việc cài đặt SPDs hoặc các bộ lọc. Hai hệ thống bảo vệ được sử dụng để loại bỏ hoặc giới hạn quá áp: chúng được gọi là hệ thống bảo vệ tòa nhà – hệ thống chống sét trực tiếp (đối với bên ngoài của tòa nhà) và hệ thống bảo vệ các thiết bị điện (đối với bên trong tòa nhà).
 Xây dựng hệ thống bảo vệ tòa nhà
Vai trò của hệ thống bảo vệ tòa nhà
là để chống sét trực tiếp.
Hệ thống này bao gồm:
Thiết bị bắt sét (VD: kim thu sét)
: hệ thống chống sét;
Dây dẫn được thiết kế để truyền sét xuống
đất;
Hệ thống tiếp địa
"chim chân" kết nối với nhau;
Liên kết giữa tất cả các khung kim loại (bằng liên kết van đẳng thế) với điểm tiếp đất
.
Khi
dòng sét trong một dây dẫn (dây thoát sét), nếu sự khác biệt xuất hiện giữa nó và các hệ thống dẫn kết nối với điểm tiếp đất nằm trong vùng lân cận, có thể gây ra hiện tượng phóng điện bề mặt
.
Ba loại hệ thống chống sét trực tiếp được sử dụng:
1) Hệ thống chống sét dùng cột thu lôi
Các cột thu lôi bằng kim loại được đặt ở trên cùng của tòa nhà. Nó được nối đất theo một hoặc nhiều dây dẫn (thường là dải đồng).

2) Hệ thống chống sét dây
Các dây này được trải dài trên cấu trúc được bảo vệ. Chúng được sử dụng để bảo vệ cấu trúc đặc biệt: khu vực phóng tên lửa, các ứng dụng quân sự và bảo vệ đường dây trên không điện áp cao.

3) Hệ thống chống sét với các dây dẫn sét đan xen như lồng lưới (lồng Faraday)
Bảo vệ này liên quan đến việc đặt nhiều dây dẫn (băng đồng) đối xứng nhau xung quanh tòa nhà. Đây là loại hệ thống chống sét được sử dụng cho các tòa nhà cao với rất nhiều thiết bị điện tử nhạy cảm như phòng máy tính.

Hậu quả của hệ thống chống sét trực tiếp (hệ thống bảo vệ bên ngoài tòa nhà) cho các thiết bị điện tử bên trong tòa nhà
Như một hệ quả, hệ thống chống sét trực tiếp không bảo vệ các thiết bị điện bên trong tòa nhà: điều đó đòi hỏi phải cung cấp một hệ thống bảo vệ cho các thiết bị điện. Khi có sét đánh trực tiếp vào hệ thống chống sét trực tiếp, 50% năng lượng của dòng sét sẽ đi vào hệ thống tiếp đất của các thiết bị điệnsự gia tăng điện áp này rất thường xuyên vượt quá khả năng chịu nhiệt của các loại dây dẫn trong các mạng khác nhau (LV chính, viễn thông, video cáp , vv). Hơn nữa, dòng chảy của dòng sét qua dây dẫn xuống đất sẽ gây ra hiện tượng quá áp (do hiện tượng cảm ứng điện từ) cho các thiết bị điện.
Lắp đặt hệ thốngbảo vệ thiết bị điện
Mục đích chính của hệ thống bảo vệ thiết bị điện là để giới hạn quá áp đến giá trị có thể chấp nhận cho các thiết bị điện. Hệ thống bảo vệ thiết bị điện bao gồm:
Một hoặc
nhiều SPDs tùy thuộc vào cấu hình xây dựng;
Liên kết đẳng thế: lưới kim loại của các bộ phận tiếp đất.
Triển khai thực hiện
Thiết lập hệ thống bảo vệ hệ thống điện và điện tử của một tòa nhà là như sau:

Tìm kiếm thông tin
• Xác định tất cả các tải nhạy cảm và vị trí của
chúng trong tòa nhà.
• Xác định hệ thống điện
, điện tử và các điểm tương ứng đi vào tòa nhà của chúng
.
• Kiểm tra hệ thống chống sét
trực tiếp là trên tòa nhà hay
trong vùng lân cận.
Thấu hiểu
các quy định áp dụng đối với vị trí của tòa nhà.
• Đánh giá các nguy cơ bị sét đánh theo vị trí địa lý, loại hình cung cấp điện, mật độ sét đánh
.
Giải pháp thực hiện
• Cài đặt các dây dẫn liên kết
theo một
khung lưới.
• Cài đặt một
SPD
đường vào LV.
• Cài đặt một
SPD bổ sung trong mỗi
tủ phân phối điện nằm trong vùng lân cận của thiết bị nhạy cảm.Thiết bị chống xung quá áp (SPD)
Thiết bị chống xung quá áp (SPD) được sử dụng cho mạng lưới cấp điện, mạng điện thoại, và thông tin liên lạc và xe buýt điều khiển tự động.
Thiết bị
chống xung quá áp (SPD) một thành phần của hệ thống bảo vệ thiết bị điện.
Thiết bị này được kết nối song song trên các mạch cung cấp năng lượng của tải để bảo vệ. Nó cũng có thể được sử dụng ở tất cả các cấp của mạng lưới cung cấp điện.
Đây là loại phổ biến nhất được sử dụng và hiệu quả nhất trong việc chống quá áp
.
Nguyên tắc
SPD được thiết kế để hạn chế xung quá áp có nguồn gốc từ khí quyển chuyển hướng các sóng xung xuống đất, để hạn chế biên độ của xung quá áp xuống giá trị không còn nguy hại cho thiết bị điện,
thiết bị chuyển mạch điện truyền động điều khiển.
SPD loại bỏ quá áp:
trong chế độ thông thường, giữa pha và trung tính hoặc đất;
trong các chế độ
khác, giữa pha trung tính.
Trong trường hợp một
xung quá áp vượt quá ngưỡng hoạt động của SPD:

Thông thường, SPD sẽ dẫn năng lượng xuống đất;
Trong chế độ khác, SPD phân
phối năng lượng cho các dây dẫn trực tiếp khác.
Ba loại SPD:
SPD
loại 1
SPD
loại này được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp cụ thể của ngành dịch vụ và các tòa nhà công nghiệp hệ thống chống sét bằng kim thu lôi hay lồng Faraday. Nó bảo vệ hệ thống điện khỏi sét đánh trực tiếp. Nó có thể xả rất nhanh năng lượng của sét lan truyền lây lan dây thoát sét xuống hệ thống tiếp đất
.
SPD
loại 1được đặc trưng bởi dạng sóng
10/350 µs.
SPD
loại 2

SPD
loại 2 dùng để bảo vệ chính cho tất cả các thiết bị điện hoạt động với điện áp thấp. Nó được cài đặt trong mỗi tủ điện, nó ngăn chặn sự lan truyền của xung quá áp tới hệ thống điện bảo vệ tải.
SPD
loại 2 được đặc trưng bởi dạng sóng
8/20 µs.
SPD loại 3
Những SPDs khả năng phóng điện thấp.
Do đó, chúng phải được cài đặt như một bổ sung cho SPD loại 2 trong vùng lân cận có tải nhạy cảm. SPD loại 3 được đặc trưng bởi một sự kết hợp của sóng điện áp (1.2/50 µs) và (8 /20 µs).
 
PHẦN 3:  Quy tắc chống sét bảo vệ con người.

1. Sét gây thương tích như thế nào
Sét có thể gây thương tích bằng những cách thức sau:

1. sét đánh thẳng vào vị trí nạn nhân từ trên đám mây xuống.

2. Khi nạn nhân đứng cạnh vật bị sét đánh. Sét có thể phóng qua khoảng cách không khí giữa người và vật. Trong trường hợp này gọi là sét đánh tạt ngang.

3. Sét đánh khi nạn nhân tiếp xúc với vật bị sét đánh.

4. Điện thế bước. Khi người tiếp xúc với mặt đất ở một vài điểm. Sét lan truyền trên mặt đất.

5. Sét lan truyền qua đường dây cáp tới các vật như điện thoại, tivi, ổ cắm.

Theo thống kê thì sét đánh thẳng là nguy hiểm nhất, cú 10 người bị sét đánh thẳng thì 8 người chết. Sét đánh tiếp xúc hay tạt ngang cũng rất nguy hiểm. Khi sét đánh xuống cây, thì 1 tia sét có thể giết chết ngay vài người xung quanh. Độ nguy hiểm phụ thuộc vào bản chất của vật bị sét đánh và vị trí tương đối với nạn nhân. Thương vong do điện thế bước nhẹ hơn. Trong một số trường hợp năng lượng tia sét không tiêu tán ngay tại chỗ mà truyền theo mặt đất và khi nạn nhân đứng trên đường truyền đó có thể bị liệt. Trong một số trường hợp tồi tệ nạn nhân sẽ bị vấn đề với việc đi lại sau này. Thường thị điện thế bước chỉ gây những hiệu ứng tạm thời và ít khi để lại hậu quả sau này. Trong thực tế sét lan truyền xuất hiện khi nạn nhân nói chuyện điện thoại, cầm vào các dây cáp, dây anten dẫn từ ngoài vào.

Theo thống kê ở Mỹ, ngoài 40% nạn nhân bị sét đánh không được biết rõ nguyên nhân, 27 % là khi họ đang ở khu vực trống trải, 19% ở gần cây, 8% đang bơi hay ở khu vực gần nước, 3% khi đúng gần máy móc, 2,4% khi đang nói điện thoại, 0.7% liên quan đến đài, tivi, anten...

2. Các biện pháp chống sét bảo vệ con người
Vì sét là hiện tượng ngẫu nhiên cho nên không có vị trí an toàn tuyệt đối. Tuy nhiên việc chủ động đề phòng tránh sét tìm nơi an toàn hơn có thể làm giảm đáng kể khả năng bị sét đánh. Cần phải hướng dẫn giáo dục phòng chống sét an toàn cho con người.

Lên kế hoạch trước
Nghe dự báo thời tiết. Khi nghe bản tin dự báo thời tiết lên kế hoạch làm việc để đề phòng. Khi làm ở khu vực nào đó, để ý trước các nơi có thể trú mưa và tránh sét an toàn. Phải tính được thời gian từ chỗ làm việc đến nơi an toàn. Thường thì cơn dông kéo đến rất nhanh trong vòng 15 phút và di chuyển với vận tốc 40km/giờ. Nói chung khi đang ở nơi không an toàn thì cần phải để ý đến các dấu hiệu của dông như mây đen, không khí lạnh, gió

Thực hiện quy tắc nhìn-nghe:

Khi sét xảy ra, thoạt tiên ta thấy tia chớp loé lên và sau đó là có tiếng sấm kèm theo. Nếu bạn tính khoảng thời gian từ lúc tia chớp loé lên và lúc nghe thấy tiếng sấm thì có thể xác định được khoảng cách tới nơi sét xảy ra. Chia số giây cho 3 ta được khoảng cách đến tia sét. Ví dụ đếm được 3 giây thì sét cách vị trí đứng là 3/3= 1km. Nên nhớ rằng nếu như khoảng thời gian bạn đếm được từ khi thấy chớp và nghe tiếng sấm nhỏ hơn 30 giây, thì bạn đã nằm trong tầm ngắm của tia sét rồi và phải cẩn thận. Nếu thời gian này nhỏ hơn 20 giây thì phải di chuyển đến nơi an toàn hơn. Khi nghe thấy tiếng sấm đầu tiên bất kể là gì cũng cần phải thấy nguy hiểm đã đến. Sét có thể đánh cách xa nơi có mưa tới 15-20km.

Tránh sét trong nhà
Khi trời sắp xảy ra dông, thì biện pháp tránh sét tốt nhất là nên về nhà. Chỗ an toàn để tránh sét là toà nhà, hay công sở có lắp đặt hệ thống chống sét (đơn giản nhất là cột thu lôi Franklin).. Khi ở trong nhà thì nên đứng xa cửa sổ, cửa ra vào, các đồ dùng điện, tránh các chỗ ẩm ướt như buồng tắm, bể nước, vòi nước, không nên dùng điện thoại trừ trường hợp rất cần thiết. Nên rút phích cắp các thiết bị điện trước lúc có dông gần xảy ra. Với các đường dây điện thoại hay dây điện vì nối với lưới bên ngoài nên rất có thể bị ảnh hưởng sét đánh lan truyền. Nên tránh xa các dây này và các vật dùng điện với khoảng cách ít nhất là 1m. Vô tuyên nối với dây anten để ngoài trời cũng rất cần rút ra khi có dông.

Tránh sét đánh ngoài trời

Trong trường hợp không kịp chạy tìm nơi ẩn náu an toàn, tuyệt đối không dùng cây cối làm chỗ trú mưa, tránh các khu vực cao hơn xung quanh, tránh xa các vật dụng kim loại như xe đạp, máy, hàng rào sắt...

Tìm chỗ khô ráo, nếu xung quanh có cây cao hơn thì nên tìm chỗ thấp, tìm vị trí cây thấp.

Người ở vị trí càng thấp càng tốt, tay ôm cổ. Phần tiếp xúc của người với mặt đất là ít nhất. Nhón chân, không được nằm xuống đất.

Đứng xa các vật cao, ra ngay khỏi những nơi chứa nước như bãi biển, ao, hồ, mương. Các vùng đỉnh núi hay sườn núi nhô cao cũng rất nguy hiểm. Nếu ở trong rừng thì tìm những nơi cây thấp hơn và thưa để tránh.

Không đứng thành nhóm người gần nhau. Nếu như bạn cảm thấy tóc bị dựng lên (như cảm giác điện khi sờ tay trước mặt tivi) thì điều đó có nghĩa là có thể bị sét đánh bất cứ lúc nào. Lập tức cúi ngồi xuống và lấy tay che tai, không nằm xuống đất hay đặt tay lên đất.

Đối với các vật có bề mặt kim loại như xe buýt, tàu hoả, ô tô, ...nếu không thò người ra ngoài và không chạm đến vỏ bọc thì ở những chỗ này là an toàn. Ngược lại đối vơi các ô tô, tàu thuỷ để hở hay không có vỏ bọc kim loại thì lại nguy hiểm.

Sau khi nghe thấy tiếng sét 30 phút thì có thể trở lại làm việc bình thường.

Cấp cứu người bị sét đánh:

Ngoài làm cháy, bỏng, sét gây tác hại hệ thần kinh, gãy xương, mất thính giác, thị giác, hay trí nhớ. Người bị sét đánh cần được cứu trợ ngay tức khắc. Nếu người bị sét đánh bị ngất (tim ngừng đập, tắt thở) phải thực hiện khẩn cấp các động tác hô hấp, trợ tim nhân tạo. Tìm những nơi bị gãy, đặc biệt cẩn thận không di dời những nạn nhân nếu nghi ngờ bị gãy cột sống. Để những nơi bị bỏng khô và tìm cách nhanh nhất để nhân viên y tế đến.

Bản ghi nhớ không nên làm gì:

Đứng gần vật cao, gần nước, gần cây, gần xe cộ, gần nhà, tại các nơi cánh đồng trống trải, anten, cột cao, gần những đường dây dẫn.

Nên làm gì:

1,  Nhìn dấu hiệu báo dông (mây đen, gió lạnh...),

2,  Nghe dự báo thời tiết khi có ý định đi ra ngoài.

3,  Hạ thấp vị trí để hai chân chụm. Không nằm trên đất.

4, Đi vào nhà lớn hay vào xe cộ có mái kim loại (nhớ là không được động tay lên vỏ kim loại).

5,  Biết trước nơi an toàn gần nhất và thời gian đi tới đó.

Số liệu về dông sét


Bản đồ phân vùng mật độ sét

Bản đồ ngày dông, giờ dông

Bản đồ tổng lượng phóng điện qua vệ tinh 

PHẦN 4:  Hệ thống chống sét là con dao 2 lưỡi.  
Trang bị hệ thống chống sét là giải pháp tối ưu & hiệu quả nhất bảo vệ hữu hiệu nhất tài sản & tính mạng con người, đặc biệt là trong các khu vực thường xuyên xuất hiện sấm sét.
Nhưng công tác bảo trì định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc khi bước vào mùa mưa bão. Vâng công tác này chi phí nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí trang bị hệ thống chống sét. Nhưng nó có hiệu quả cực kỳ quan trọng & tiên quyết nhất không thể bỏ qua hơn cả việc trang bị hệ thống chống sét. Nếu công tác bảo trì, bảo dưỡng cho hệ thống chống sét không được lưu tâm thực hiện định kỳ thì giải pháp tốt nhất là không nên trang bị hệ thống chống sét. Nếu không nó sẽ phản tác dụng trở thành con dao 2 lưỡi âm thầm đe doạ tài sản & mạng sống con người trong giai phút chủ quan vì tin rằng hệ thống chống sét đang làm việc tốt.
Để biết thêm thông tin & tư vấn vui lòng liên hệ:
ANTIN  Industrial  Technology Co., ltd.
Điện Thoại: (08) 7306 3868 - Fax: (08) 3849 3575
AN NINH - AN TOÀN - VIỄN THÔNG - ĐIỆN TỬ - CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH - TÍCH HỢP HỆ THỐNG – GIẢI PHÁP MẠNG INTERNET, WIFI

CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN 
Điện Thoại: (+84.8) 7306 3868 - Fax: (+84.8) 3849 3575

 

 


NHỮNG TIN KHÁC

Cùng suy ngẫm: Những nguyên nhân hoả hoạn bí hiểm; những điều chưa chuẩn, những sai lầm trong thiết kế & thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy,…

 (22/09/2013)
GIẢI PHÁP & CÔNG NGHỆ TỐI ƯU NHẤT, BẢO VỆ HIỆU QUẢ NHẤT CHO QUÝ KHÁCH TRƯỚC NGUY CƠ CUẢ SỰ TẤN CÔNG TỪ CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ TRANG BỊ CÁC CÔNG CỤ, VŨ KHÍ CÓ TÍNH SÁT THƯƠNG CAO & NGUY HIỂM
 (10/06/2013)

BẢN TIN THÁNG 06.2013 FROM CTY AN TÍN: "GIẢI PHÁP AN TOÀN-AN NINH: LÁ CHẮN THÉP BẢO VỆ NGÔI NHÀ, TÀI SẢN CUẢ QUÝ KHÁCH - NGÔI NHÀ ĐIỆN TỬ THÔNG MINH"

 (21/03/2013)

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT CỔ TRUYỀN NĂM QUÝ TỴ 2013

 (14/01/2013)
GIẢI PHÁP CAMERA HYBRID (HỔN HỢP ANALOG & IP) CHO TẬP ĐOÀN MEGASTAR VIỆT NAM   (05/10/2012)

Chi triệu dollars mua sự an toàn

 (12/06/2012)
QUẢN LÝ CHẤP HÀNH GIAO THÔNG BẰNG CAMERA  (29/03/2008)

CAMERA THẾ HỆ THÔNG MINH TÍCH HỢP CHỨC NĂNG IVS (All in one)

 (11/03/2012)
CÔNG NGHỆ MỚI SỬ DỤNG CHÍP SONY EFFIO CHO CAMERA GIÁM SÁT NĂM 2012  (11/03/2012)

CAMERA HỒNG NGOẠI BAN ĐÊM THẤY MÀU

 (12/03/2012)

 

 

TƯ VẤN GIẢI PHÁP

      Xem tất cả

Download

  THƯ VIỆN TÀI LIỆU AN TÍN

  HỒ SƠ TUYỄN DỤNG NHÂN VIÊN CHÍNH THỨC

  HỒ SƠ TUYỂN DỤNG HS-SV THỰC TẬP

  HỒ SƠ ỨNG VIÊN THAM GIA ĐÀO TẠO HƯỚNG NGHIỆP, VIỆC LÀM THỜI VỤ

TIN NỔI BẬT

LỊCH NGHỈ TẾT CỔ TRUYỀN "XUÂN KỶ HỢI 2019" CÙNG LỜI TRI ÂN & CHÚC XUÂN KỶ HỢI 2019 ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG, ĐỐI TÁC & TOÀN THỂ NHÂN VIÊN

 

LỊCH NGHỈ TẾT CỔ TRUYỀN "XUÂN MẬU TUẤT 2018" CÙNG LỜI TRI ÂN & CHÚC XUÂN MẬU TUẤT 2018 ĐẾN QUÝ KHÁCH HÀNG, ĐỐI TÁC & TOÀN THỂ NHÂN VIÊN

 

LỊCH NGHỈ TẾT CỔ TRUYỀN XUÂN ĐNH DẬU 2017 TẠI CTY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN

 
LỊCH NGHỈ TẾT CỔ TRUYỀN XUÂN BÍNH THÂN 2016 TẠI CTY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN
 
HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 11 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN  
 

QUẠT TẢN NHIỆT CHUYÊN DỤNG CHO MÁY CHỦ, TẢN NHIỆT CỰC TỐT CHO MỌI HỆ THỐNG GHI HÌNH CAMERA GIÁM SÁT AN NINH, CHỈ DUY NHẤT NHẤT CUNG CẤP & LẮP ĐẶT TẠI CTY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN

 
THIẾT KẾ, THI CÔNG, LẮP ĐẶT, CẤU HÌNH KỸ THUẬT,... HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG CHỐNG ĐỘT NHẬP TỰ ĐỘNG TẠI CTY CHẾ XUẤT LINH KIỆN CẢM ỨNG NHIỆT ĐỘ PHÂN PHỐI TOÀN CẦU TẠI KCN V-SIP, BÌNH DƯƠNG
 
THIẾT KẾ, THI CÔNG, LẮP ĐẶT, CẤU HÌNH KỸ THUẬT,... HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH CHO CÁC TUYẾN PHỐ ĐI BỘ, CÁC NGÕ HẺM TẠI TP. HCM_THÍ ĐIỂM GIAI ĐOẠN 1
 
TRIỂN KHAI LẮP ĐẶT MÁY CHẤM CÔNG BẰNG VÂN TAY KẾT HỢP THẺ TỪ, LẬP TRÌNH PHẦN MỀM CHẤM CÔNG, TÍNH LƯƠNG ĐẶT THÙ CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG KIM HOA, TP.HCM
 
Hệ thống camera an ninh góp phần tích cực và là công cụ tối ưu cho ngành Công An giữ vững trị an_Tên trộm không ngờ bị theo dõi qua camera an ninh
 
Lắp camera chống trộm cướp tại khu dân cư
 
NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ ĐƯỢC BẢO HỘ & HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU
 

Cùng suy ngẫm: Những nguyên nhân hoả hoạn bí hiểm; những điều chưa chuẩn, những sai lầm trong thiết kế & thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy,…

 
HOÀN THIỆN CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ CAO CẤP Q. 1, TP.HCM
 
HOÀN THIỆN PHẦN XÂY DỰNG CƠ BẢN CAO ỐC NHÀ Ở, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC - DOANH NGHIỆP CHẾ TÁC, SẢN XUẤT & KINH DOANH VÀNG BẠC - Q. 12, TP.HCM
 

TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2 - LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH KHU RESORT PHÚ QUỐC (TIÊU CHUẨN 2 SAO)

 
CHUYỂN GIAO & CHÍNH THỨC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CÁC HỆ THỐNG AN NINH BIỆT THƯ 2B INTRESCO, Q. 7
 
THI CÔNG & LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH NHÀ PHỐ Q. 7, TP.HCM
 

BẢO TRÌ TOÀN BỘ HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH TẠI RESORT PHÚ QUỐC - CTY CP SÀI GÒN PHÚ QUỐC (TIÊU CHUẨN 5 SAO)

 

SƯẢ CHƯÃ, TÁI CẤU TRÚC LẠI HỆ THỐNG CAMERA THEO ĐÚNG & TRIỆT ĐỂ CÔNG NĂNG CUẢ THIẾT BỊ, VẬN HÀNH, ĐƯA VÀO SỬ DỤNG & BẢO TRÌ ĐỊNH BẢO TRÌ TOÀN BỘ HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH TẠI CTY THUỶ SẢN MIỀN TÂY

 

BẢO TRÌ TOÀN BỘ HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN & XNK THUỶ SẢN  - CTY THUỶ SẢN 1, TỈNH CÀ MAU

 

TIN KHUYẾN MÃI - TUYỂN DỤNG

      Xem tất cả

LIÊN KẾT WEBSITE

QUẢNG CÁO

HỆ THỐNG KINH DOANH
 
 

AN NINH - AN TOÀN - VIỄN THÔNG - ĐIỆN TỬ - CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH - TÍCH HỢP HỆ THỐNG – GIẢI PHÁP MẠNG INTERNET, WIFI

CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ AN TÍN 

Điện Thoại: (028) 3849 3575; 7306 3868 - Fax: (028) 3849 3575

MẠNG XÃ HỘI VỀ CÔNG TY CHÚNG TÔI:  FANPAGE FACEBOOK * YOUTUBE * GOOGLE BLOG * GOOGLE+   
                                                                                                                     
 

Tong dai dien thoai | camera quan sat | Bao chay  |Bao tromAm thanh thong bao | Chuong cua co hinh | Khoa cua dien tu-dien tu | Thiet bi kich song GSM | May dinh vi GPS | May cham cong | May bo dam | May quay phim-May anh | May ghi am | May ghi am dien thoai | MAY DO | Dien thoai ban | Dien thoai khong day | Dien thoai hoi nghi | Dien thoai IP | May Fax | May in - Printer |May quet-Scanner | May photocopy | May huy giay | May chieu-Projector | May tinh | Thiet bi nganh ban le | Thiet bi mang | Cap mang va phu kien | Chuyen doi Quang-Dien | Cap quang-May do Quang | Hoi nghi truyen hinh | Tai nghe-Headphones | May phat dien |Nguon luu dien-Ac quy | Den LED chieu sang | CAMERA ANALOG | Camera quan sát HD PARAGON | Camera quan sát AVTECH | Camera quan sát Keeper |Camera quan sát Nichietsu | Camera quan sát QUESTEK | Camera quan sát KCA | Camera quan sát LAICE | Camera quan sát SAMSUNG | Camera quan sát VANTECH | Camera quan sát LOOK | Camera quan sát VDTECH | Camera quan sát- KT&C | Camera quan sát - RONIX | Camera quan sát SONY | Camera quan sát ERCOST | Camera quan sát HONEYWELL | Camera quan sát JTECH | Camera quan sát EVERFOCUS | Camera quan sát - HDVISION | Camera quan sát GOLDEYE | Camera quan sát eView | CAMERA IP | CAMERA IP HD PARAGON | Camera IP EVERFORCUS | Camera IP VIVOTEK | Camera IP iMege | Camera IP PIXORD | Camera IP AVTECH | Camera IP Goldeye | Camera IP eView | Camera IP Foscam | Camera IP QUESTEK | CAMERA NGỤY TRANG | ĐẦU GHI HÌNH ANALOG | Đầu ghi hình HDPARAGON | Đầu ghi hình CTRING | Đầu ghi hình AVTECH | Đầu ghi hình Nichietsu | Đầu ghi hình QUESTEK | Đầu ghi hình KCA | Đầu ghi hình LAICE | Đầu ghi hình SAMSUNG | Đầu ghi hình EVERFOCUS | Đầu ghi hình HONEYWELL | Đầu ghi hình JTECH | Đầu ghi hình ESCORT | Đầu ghi hình eView | Đầu ghi hình VDTECH | Đầu ghi hình iPost | Đầu ghi hình WISDOM | ĐẦU GHI HÌNH IP | Đầu ghi hình PiXord | Đầu ghi hình AVTECH | Đầu ghi hình HDPARAGON | Đầu ghi hình EVERFORCUS | Đầu ghi hình VIVOTEK | ĐẦU GHI HÌNH HYBRID | Đầu ghi hình HDPARAGON | Đầu ghi hình EVERFORCUS | THIẾT BỊ KIỂM SOÁT CỬA | MÁY CHẤM CÔNG VÂN TAY | MÁY CHẤM CÔNG THẺ GIẤY | Báo động NEXWORX GE | Báo động HORING | Báo động HOCHIKI | Báo động PARADOX | Báo động ZICOM | Báo động QUESTEK (o dây) | Âm thanh TOA | MICRO | LOA PHÁT THANH | CHIẾT ÁP TOA | PHỤ KIỆN ÂM THANH | AMPLY | BỘ ĐIỂU KHIỂN LOA | LOA HỘP | MODULE ĐIỀU KHIỂN | Tổng đài điện thoại | PANASONIC | ADSUN | IKE | Bộ đàm | Thiết bị ghi âm | GHI ÂM VOICESOFT | GHI ÂM TASONIC | Kim thu sét LIVA (Turkiye) | Kim thu sét INGESCO (Spain) | Kim thu sét CIRPROTEC (Spain) | Kim thu sét CUAJE (China) | Kim Thu sét SCHIRTEC (Au) | Kim thu sét STAR (France) | Kim thu sét FULSA (France) | Kim thu sét CAT (Aus) | Kim thu sét IONIFLASH (France) | Camera quan sát | Báo trộm & báo cháy | Kiểm soát cửa | Máy chấm công | Máy fax | antinco | camerakhuyenmaiateksecurity | avtech2 | vantech1 | questek1 |EagleeyesHệ thống GPS dẫn đường | Hệ thống GPS quản lý xe | Hệ thống Camera hành trình tích hợp GPS VIETMAP | | Camera quan sát Đồng Tháp | Camera quan sát Miền Tây | Camera J-Tech Miền Tây | Camera K-TEK Miền Tây | Camera Dahua Miền Tây | Camera Hikvision Miền Tây | Phân phối camera K-TEK Miền Tây | Camera RDS Đồng Tháp | Camera Keeper Miền Tây | Camera wifi không dây Miền Tây | Google+ | Camera quan sát Cần Thơ | Camera Zeisic | Camera J-Tech | Máy Tính Đồng Tháp | Linh kiện máy tính Đồng Tháp | Thiết kế Website tại Đồng Tháp | Thiết kế web Đồng Tháp | Sửa máy tính tại Đồng Tháp | Camera quan sát Cần Thơ | Camera quan sát trọn bộ | Camera quan sát | Camera quan sát Cao Lãnh | Quảng cáo Đồng Tháp | Phần mềm Đồng Tháp | Trọn bộ 2 camera giá rẻ | Camera không dây tại Đồng Tháp | Đầu ghi hình Camera tại Đồng Tháp | Thủ thuật máy tính | Camera Hikvision Đồng Tháp | Thi công quán net đẹp giá rẻ | Làng hoa Se Đéc |Camera An Giang | Camera Hậu Giang | Camera Kiên Giang | Camera Tiền Giang | Camera Sóc Trăng | Camera Vĩnh Long | Camera Bến Tre | Camera Cần Thơ | Camera Cà Mau | Camera Trà Vinh | Camera Cao Lãnh | Camera Châu Thành | Camera Hồng Ngự | Camera Lai Vung | Camera Lấp Vò | Camera Tam Nông | Camera Tân Hồng | Camera Thanh Bình | Camera Tháp Mười | Camera Sa Đéc | Camera K-TEK | Camera J-Tech | Camera Dahua | Camera Hikvision | Camera Kepper | Camera Nichietsu | Camera Sanvitek | Đầu ghi camera | Camera Questek | Camera Wifi không dây | Camera Foscam | Camera trọn bộ | Camera Vantech | Camera Zeisic | Đầu thu dvb-t2 | Camera RDS | Phụ kiện camera | Đầu thu truyền hình | Camera Wintech | Camera KBVISION Đồng Tháp

 
Website này hoạt động tốt nhất trong môi trường trình duyệt web google chrome hoặc IE 8.0 trở lên

    Trang Chủ    |    Liên Hệ 

:-:  Copyright © 2007 Antinco  - Design by VIETNEXT